Sustainable indicators of the world steel industry

TS NGUYỄN VĂN SƯA

Từ năm 2004, hàng năm Hiệp hội Thép thế giới đã công bố các chỉ tiêu bền vững của ngành. Các chỉ tiêu bền vững của ngành thép bao gồm 8 chỉ tiêu và được chia thành 3 nhóm: các chỉ tiêu bền vững về môi trường, các chỉ tiêu bền vững về xã hội và các chỉ tiêu bền vững về kinh tế.

Nhóm các chỉ tiêu bền vững về môi trường gồm 4 chỉ tiêu:

  • Suất phát thải khí CO2
  • Suất tiêu thụ năng lượng
  • Hiệu quả sử dụng nguyên liệu
  • Các hệ thống quản lý môi trường

Nhóm các chỉ tiêu bền vững về xã hội gồm 2 chỉ tiêu:

  • Tỷ lệ thời gian mất do tai nạn
  • Thời gian đào tạo người lao động

Nhóm chỉ tiêu bền vững về kinh tế gồm 2 chỉ tiêu:

  • Đầu tư cho công nghệ và sản phẩm mới
  • Giá trị kinh tế được phân bổ

Các chỉ tiêu bền vững của ngành thép thế giới trong giai đoạn 10 năm 2010-2019 được trình bày như dưới đây.

1.  Suất phát thải khí CO2

Suất phát thải khí CO2 được tính bằng tấn CO2/tấn thép thô. Phát thải khí CO2 được tính phát thải CO2 từ 2 loại dây chuyền công nghệ sản xuất thép thô là dây chuyền sản xuất từ quặng sắt (thiêu kết quặng sắt, vê viên quặng sắt, sản xuất than cốc, luyện gang bằng lò cao và luyện thép lò chuyển thổi oxy và đúc liên tục) và dây chuyền xuất từ thép phế (luyện thép bằng lò điện hồ quang và đúc liên tục). Suất phát thải khí CO2 của ngành thép được tính bằng bình quân gia quyền của 2 loại dây chuyền công nghệ nêu trên.

Khí CO2 là loại khí nhà kính chủ yếu của ngành thép, chiếm khoảng 93 % trong tổng phát thải khí nhà kính của ngành, 7 % còn lại là các loại khí nhà kính khác, ví dụ khí CH4, NOx,… (Hình 1).

Hình 1. Suất phát thải CO2

2.  Suất tiêu thụ năng lượng

Suất (cường độ) tiêu thụ năng lượng (GJ/tấn thép thô) được tính tương tự như suất phát thải CO2 nêu trên (Hình 2).

Hình 2. Suất tiêu thụ năng lượng

3.  Hiệu quả sử dụng nguyên liệu

Hiệu quả sử dụng nguyên liệu là % nguyên liệu chuyển đổi vào sản phẩm và đồng sản phẩm (Hình 3).

Hình 3. Hiệu quả sử dụng nguyên liệu

4.  Các hệ thống quản lý môi trường

Chỉ tiêu này là % nhân viên và các nhà thầu làm việc trong các thiết bị được đăng ký trong hệ thống quản lý môi trường (Hình 4).

Hình 4. Chỉ số hệ thống quản lý môi trường

5.  Tỷ lệ tần xuất thời gian mất do tai nạn lao động

Tỷ lệ tần xuất thời gian mất do tai nạn lao động là số tai nạn lao động xảy ra trong 1 triệu giờ làm việc (Hình 5).

Hình 5. Tỷ lệ tần xuất thời gian mất do tai nạn lao động

6.  Thời gian đào tạo người lao động

Thời gian đào tạo người lao động là tổng số ngày đào tạo trong năm cho 1 người (Hình 6).

Hình 6. Thời gian đào tạo người lao động

7.  Đầu tư cho công nghệ và sản phẩm mới

Là phần trăm tổng doanh thu đầu tư cho công nghệ và sản phẩm mới (Hình 7).

Hình 7. Phần trăm tổng doanh thu đầu tư cho công nghệ và sản phẩm mới

8.  Giá trị kinh tế được phân bổ

Là phần trăm của tổng doanh thu đóng góp cho xã hội (Hình 8).

Hình 8: Giá trị kinh tế được phân bổ

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.