Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 11. Cơ cấu, tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội toàn thể hội viên.
2. Hội đồng Hiệp hội.
3. Ban thường trực Hiệp hội.
4. Ban kiểm soát Hiệp hội.
5. Văn phòng Hiệp hội.
6. Các Ban chuyên môn.
7. Các phân hội và chi hội cơ sở.
8. Các tổ chức dịch vụ, kinh doanh trực thuộc Hiệp hội.

Điều 12. Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội thường niên và đại hội bất thường
1. Đại hội toàn thể hội viên (đại hội nhiệm kỳ) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội: Đại hội hội viên chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số đại biểu đăng ký tham dự đại diện cho ít nhất 2/3 số hội viên của Hiệp hội
Đại hội nhiệm kỳ do Hội đồng Hiệp hội triệu tập 3 năm/lần, có nhiệm vụ:
a) Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;
b) Thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội;
c) Quyết định mức Hội phí của hội viên;
d) Quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hiệp hội;
đ) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Hội đồng Hiệp hội;
e) Cử đại diện tham gia Hội đồng Hiệp hội và Ban kiểm soát của Hiệp hội.
2. Đại hội thường niên sẽ được tổ chức mỗi năm một lần với sự có mặt của toàn thể hội viên. Đại hội thường niên được tổ chức chậm nhất không quá 15 (mười lăm) tháng đại hội thường niên của năm trước.
Đại hội thường niên có những nhiệm vụ sau:
a) Đánh giá tình hình hoạt động của Hiệp hội;
b) Quyết định kế hoạch và chương trình hoạt động của năm tới;
c) Xem xét, kiến nghị những chủ trương, chính sách phối hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hiệp hội;
d) Phê duyệt danh sách, thay đổi thành viên Hội đồng Hiệp hội;
đ) Công bố danh sách hội viên mới kết nạp, hội viên đã rút khỏi Hiệp hội;
e) Phê duyệt quyết toán thu chi năm trước và dự toán thu chi của năm kế hoạch;
f) Quyết định mức lệ phí gia nhập Hiệp hội, lệ phí Hiệp hội hàng năm;
g) Xem xét và quyết định các vấn đề khác do Hội đồng Hiệp hội hoặc trên 50% đại biểu có mặt yêu cầu.
3. Đại hội bất thường: có thể được tiến hành khi có yêu cầu của ít nhất 2/3 số hội viên hoặc it nhất 2/3 số thành viên Hội đồng Hiệp hội.

Điều 13. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội
1. Thời gian và địa điểm đại hội thường niên do Hội đồng Hiệp hội quyết định và được thông báo cho các hội viên bằng văn bản trước thời gian diễn ra đại hội ít nhất 30 ngày
2. Các vấn đề của đại hội thường niên được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng Hiệp hội quyết định. Mỗi đại biểu tham dự được bỏ một phiếu. Các quyết định của đại hội chỉ được thông qua khi có trên 50% số đại biểu có mặt biểu quyết hoặc bỏ phiếu nhất trí.

Điều 14. Hiệp hội tự giải thể
Ngoài trường hợp bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc giải thể, Hiệp hội chỉ tự giải thể trong trường hợp có từ 1/2 trở lên số đại biểu dự đại hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này còn phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau khi đã thanh toán công nợ và thanh lý tài sản của Hiệp hội.

Điều 15. Hội đồng Hiệp hội
Công tác điều hành của Hiệp hội được giao cho Hội đồng Hiệp hội. Mỗi Hội viên được quyền cử một đại diện tham gia Hội đồng Hiệp hội.
Nhiệm kỳ thành viên Hội đồng Hiệp hội là 3 năm. Danh sách thành viên Hội đồng Hiệp hội phải do Đại hội hội viên phê duyệt.

Điều 16: Nhiệm vụ của Hội đồng Hiệp hội
Hội đồng Hiệp hội có những nhiệm vụ sau:
1. Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Đại hội toàn thể hội viên.
2. Lập báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Hiệp hội theo định kỳ.
3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình hoạt động của Hiệp hội.
4. Quyết định các vấn đề của Hiệp hội giữa hai kỳ đại hội.
5. Thực hiện các hoạt động điều phối của Hiệp hội.
6. Bầu Thường trực Hội đồng Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội đồng Hiệp hội.
7. Xét duyệt việc gia nhập hội viên mới, quyết định việc từ bỏ, chấm dứt tư cách hội viên.
8. Lập quyết toán thu chi của năm thực hiện và dự toán thu chi của năm kế hoạch.

Điều 17. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Hiệp hội
Hội đồng Hiệp hội họp 6 tháng 1 lần hoặc bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội hoặc theo yêu cầu của ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng Hiệp hội.
Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội được thông qua bằng biểu quyết/bỏ phiếu theo nguyên tắc đa số. Mọi quyết định của Hội đồng có giá trị khi có số phiếu nhất trí đạt trên 50% số thành viên Hội đồng Hiệp hội có mặt tại cuộc họp.
Các thành viên Hội đồng Hiệp hội có thể uỷ quyền cho người khác tham dự cuộc họp của Hội đồng. Uỷ quyền phải được thực hiện bằng hình thức văn bản.

Điều 18. Thường trực Hội đồng Hiệp hội
Hội đồng Hiệp hội lập bầu Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội, Tổng Thư ký để điều hành công việc của Hội đồng Hiệp hội giữa hai kỳ đại hội.
Thường trực Hiệp hội có nhiệm vụ
1. Điều hành công việc của Hiệp hội và những công việc theo chương trình công tác giữa 2 kỳ họp của Hội đồng Hiệp hội.
2. Theo dõi đôn đốc việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội hội viên, và Hội đồng Hiệp hội.
3. Giữ mối liên hệ chặt chẽ với các Hội viên, các thành viên trong Hội đồng.
4. Thay mặt cho Hội đồng Hiệp hội làm công tác giao tiếp đối nội và đối ngoại.
5. Đảm nhiệm công tác thư ký, tổng hợp, hành chính, phát hành bản tin nội bộ, quản trị trong hoạt động của Hiệp hội và Hội đồng Hiệp hội.

Điều 19. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội
1. Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội do Hội đồng Hiệp hội bầu, nhiệm kỳ chủ tịch Hội đồng Hiệp hội là 3 năm.
Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội có nhiệm vụ:
a) Đại diện về pháp lý trong các hoạt động và trong các quan hệ đối nội, đối ngoại của Hiệp hội;
b) Chỉ đạo mọi hoạt động của Hiệp hội Thép trên cơ sở Nghị quyết, Quyết định của Đại hội hội viên, Nghị quyết và chương trình công tác của Hội đồng Hiệp hội giữa 2 kỳ họp;
c) Thay mặt Hội đồng Hiệp hội triệu tập đại hội hội viên thường niên của Hiệp hội, triệu tập và chủ trì các kỳ họp định kỳ hoặc bất thường của Hội đồng Hiệp hội.
2. Phó Chủ tịch: Hội đồng Hiệp hội bầu các phó chủ tịch phụ trách từng mặt công tác theo sự phân công của Hội đồng Hiệp hội. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hiệp hội uỷ nhiệm cho Phó Chủ tịch Thường trực tại văn phòng.

Điều 20. Tổng Thư ký Hiệp hội
Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của văn phòng Hiệp hội và có những nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Hội đồng Hiệp hội phê duyệt.
2. Định kỳ báo cáo cho Hội đồng Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.
3. Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Hội đồng Hiệp hội.
4. Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.
5. Thay mặt cho Hội đồng Hiệp hội làm công tác giao tiếp đối nội và đối ngoại.

Điều 21. Văn phòng Hiệp hội
Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Hội đồng Hiệp hội quy định.

Điều 22. Ban kiểm soát
Đại hội hội viên bầu ra Ban Kiểm soát. Thành viên của Ban kiểm soát bao gồm một Uỷ viên Hội đồng Hiệp hội phụ trách Trưởng ban và các thành viên khác không nằm trong Hội đồng Hiệp hội. Ban Kiểm soát có từ 3 đến 5 người đại diện cho các công ty và được Hội đồng Hiệp hội chấp nhận.
Ban Kiểm soát có nhiệm vụ:
1. Giám sát hoạt động của Hiệp hội để Hiệp hội hoạt động theo đúng chính sách của Đảng và Nhà nước và theo đúng Điều lệ của Hiệp hội.
2. Giám sát các nguồn thu và chi tiêu tài chính của Hiệp hội.
3. Kiến nghị kịp thời với Hiệp hội những vấn đề cần chấn chỉnh trong các kỳ họp định kỳ hoặc bất thường của Hiệp hội hay Hội đồng Hiệp hội.

Điều 23. Phân hội và chi hội
Việc thành lập phân hội và chi hội ngành thép phải được sự đồng ý của Hội đồng Hiệp hội và cơ quan có thẩm quyền. Phân hội và chi hội hoạt động theo Quy chế được Hội đồng Hiệp hội thông qua.

Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

Điều 24. Nguồn thu của Hiệp hội
Đại hội Hội viên quy định những nguyên tắc thu chi tài chính của Hiệp hội và Hội đồng Hiệp hội quyết định mức thu chi cụ thể hàng năm bảo đảm tự trang trải các hoạt động của Hiệp hội.
Các khoản thu:
1. Tiền đóng lệ phí gia nhận Hiệp hội và Hội phí hàng năm.
2. Tiền ủng hộ, tài trợ của các cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước.
3. Những khoản thu do hoạt động hợp pháp của Hiệp hội tạo ra.

Điều 25. Sử dụng kinh phí của Hiệp hội
Các khoản chi:
1. Chi thường xuyên cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Chi lương và các chi phí mang tính chất tiền lương cho cán bộ, nhân viên của Ban thường trực Hội đồng Hiệp hội.
3. Mua sắm tài sản, thiết bị, vật tư cần thiết.
4. Thuê văn phòng làm việc.
5. Các khoản chi khác.
Tài chính của Hiệp hội được quản lý, sử dụng và báo cáo theo đúng quy định về chế độ kế toán và tài chính hiện hành của Nhà nước.

Điều 26. Khen thưởng và kỷ luật
1. Hội viên nào có thành tích xuất sắc sẽ được Hiệp hội khen thưởng. Hình thức và thủ tục khen thưởng do Hội đồng Hiệp hội quyết định.
2. Hội viên nào vi phạm Điều lệ tổ chức Hiệp hội hoặc có hành động khác làm phương hại đến lợi ích của Hiệp hội sẽ phải chịu hình thức kỷ luật. Hình thức và thủ tục kỷ luật do Hội đồng Hiệp hội quyết định.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều lệ này gồm 6 chương, 27 điều đã được Đại hội Hiệp hội Thép Việt Nam nhất trí thông qua ngày 14 tháng 01 năm 2005. Chỉ có Đại hội toàn thể hội viên mới có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội.
Điều lệ này có giá trị thực hiện kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./.