Vietnam steel industry in the first 9 months 2019

 TS NGUYỄN VĂN SƯA

1. TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

Trong bối cảnh kinh tế thế giới tăng chậm lại, kinh tế Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2019 vẫn là một điểm sáng và đã đạt được thành tích khá ấn tượng. Tăng trưởng GDP đạt 6,98 % so với cùng kỳ năm trước, mức cao nhất trong 10 năm qua. Đặc biệt ngành công nghiệp và xây dựng tăng 9,36 %. Trong đó ngành xây dựng tăng 8,33 % và ngành công nghiệp tăng 9,56 %.

Thị trường thép toàn cầu trong 9 tháng qua rơi vào bế tắc. Sản lượng thép thô thế giới trong 8 tháng đầu 2019 đạt 1,24 tỷ tấn; tăng 4,4 % so với cùng kỳ năm trước. Riêng Trung Quốc đạt 665 triệu tấn, tăng 9,1 %. Tuy nhiên, do kinh tế thế giới đang chững lại nên nhu cầu thép không tăng. Giá thép đang có chiều hướng giảm. Dự báo chưa có cải thiện về nhu cầu và giá thép cho đến ít nhất là tháng 12 năm nay.

Các hiệp định FTA thế hệ mới đã được ký kết: CP TTP đã chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2019 và EVFTA đã được ký kết, mở ra nhiều cơ hội cho nước ta nói chung và ngành thép nói riêng. Tuy nhiên, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, việc xuất khẩu các sản phẩm thép của chúng ta gặp nhiều khó khăn. Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung đang ở giai đoạn căng thẳng. Hiện tại chưa có ảnh hưởng nhiều đến ngành thép thế giới cũng như Việt Nam. Tuy nhiên, chúng ta phải tiếp tục theo dõi để tránh những hậu quả tiêu cực có thể xảy ra.

2. THỊ TRƯỜNG NGUYÊN LIỆU THẾ GIỚI

Giá của các loại nguyên liệu cho ngành thép trên thị trường thế giới trong 9 tháng đầu năm 2019 thay đổi liên tục và ở mức cao, đặc biệt là giá quặng sắt do ảnh hưởng của sự cố xảy ra tại mỏ khai thác quặng sắt ở Brazil. Giá quặng sắt cuối tháng 7/2019 đã đạt đỉnh, tăng lên 126 USD/tấn CFR tại cảng Thiên Tân, Trung Quốc, tăng hơn 50 USD/tấn (tương đương 70 %) so với cuối năm Sau đó đã giảm nhưng vẫn ở mức cao, trên 90  USD/tấn  đầu  tháng  10/2019.  Giá  than  mỡ luyện  cốc  thay  đổi  ít  hơn,  khoảng  175  –  186 USD/tấn FOB tại cảng Úc từ đầu năm cho đến tháng 8 thì giảm và đầu tháng 10 chỉ còn 145 USD/tấn. Giá thép phế có chiều hướng giảm, đầu năm từ khoảng 315-325 USD/tấn CFR tại Đông Á cho  loại  HMS  ½  80:20  nay  chỉ  còn  245-250 USD/tấn vào đầu tháng 10. Giá phôi thép nhập khẩu cũng giảm từ 480-490 USD/tấn ở tháng 3 xuống 400 USD/tấn vào đầu tháng 10 (hình 1). Vì phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu từ nước ngoài nên giá thành sản phẩm thép của nước ta chịu ảnh hưởng rất nhiều vào thị trường nguyên liệu thế giới.

Hình 1. Diễn biến giá nguyên liệu sản xuất thép năm 2019 (Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam)

3. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1. Sản xuất thép thô

Sản xuất thép thô (bao gồm cả billet, bloom và slab) trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 11.224.792 tấn, tăng 11 % so với cùng kỳ năm 2018. Về tiêu thụ đạt 11.121.918 tấn, tăng 12 % so với 9 tháng đầu năm 2018. Như vậy, sản lượng thép thô của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019 đã vươn lên đứng thứ 15 trên thế giới (hình 2).

Hình 2. Sản lượng thép thô 8 tháng đầu 2019 của tốp 16 nước

3.2. Sản xuất và tiêu thụ thép thành phẩm

Thép xây dựng

Trong 9 tháng đầu năm 2019, sản lượng thép xây dựng đạt 7.952.118 tấn;tăng 7,6 % so với cùng kỳ  năm 2018.

Về tiêu thụ, 9 tháng đầu năm nay, lượng thép xây dựng tiêu thụ được 7.872.191 tấn; tăng 6,5 % so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 1.058.476 tấn; tăng 12,1 % so với năm 2018.

Sản lượng thép xây dựng hàng tháng trong 9 tháng đầu năm 2019 so với các năm 2015, 2016, 2017 và 2018 được trình bày trên hình 3.

Hình 3. Sản lượng thép xây dựng 9 tháng đầu năm 2019

Tiêu thụ thép xây dựng hàng tháng trong 9 tháng đầu năm 2019 và so sánh với năm 2015, 2016, 2017 và 2018 được trình bày trên hình 4.

Hình 4. Tiêu thụ thép xây dựng 9 tháng đầu năm 2019

Thép cuộn cán nóng (HRC)

Trong 9 tháng đầu năm 2019, sản lượng thép cuộn cán nóng đạt 3.067.960 tấn, tăng 28,2 % so với cùng kỳ năm 2018 và bán hàng đạt 3.146.000 tấn, tăng 30 % so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 587.570 tấn, tăng 71 % so với cùng kỳ năm 2018. Lượng thép cuộn cán nóng sản xuất đã giúp chúng ta giảm nhập khẩu vì trước đây chúng ta phải nhập khẩu 100 % loại sản phẩm này. Bên cạnh đó, thép cuộn cán nóng là động lực chính của sự tăng trưởng của ngành thép thép Việt Nam trong năm nay và cả mấy năm tới.

Thép cuộn cán nguội  (CRC)

Sản xuất thép cuộn cán nguội trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 2.902.560 tấn, giảm  1,2 % so với cùng kỳ năm 2018. Về bán hàng, lượng thép cuộn  cán nguội tiêu thụ  trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 1.758.693 tấn (chưa kể thép cuộn cán nguội của Tập đoàn Hoa Sen và Tôn Đông Á được dùng trong nội bộ để sản xuất tôn mạ và tôn màu khoảng 1 triệu tấn),  tăng 2,7 % so với cùng kỳ năm trước.

Thép ống hàn

Sản lượng thép ống hàn trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 1.763.516 tấn, tăng 10,5 %  so với cùng kỳ năm 2018. Về bán hàng ống thép hàn đạt 1.794.041 tấn, tăng 14 % so với năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 233.157 tấn, tăng 1,4 % so với năm 2018.

Tôn mạ và tôn màu

Sản lượng tôn mạ và tôn màu trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 3.150.014 tấn, giảm  5,3 % so với cùng kỳ  năm 2018.

Về bán hàng, tổng lượng tôn mạ và tôn màu bán  được  trong  9  tháng  đầu  năm  2019  đạt 2.735.947 tấn, giảm 4 % so với năm 2018 trong đó xuất khẩu đạt 1.036.627 tấn, giảm 21 % so với năm trước. Ở đây ta thấy số lượng tôn mạ và sơn phủ màu xuất khẩu chiếm tới gần 40 % tổng số bán hàng. Vì vậy, trong bối cảnh xuất khẩu khó khăn do trào lưu bảo hộ mậu dịch trên thế giới đang dâng cao, chúng ta cần tăng cường bảo vệ thị trường trong nước để duy trì tăng trưởng của ngành hàng này.

Tổng hợp các loại sản phẩm thép

Tổng các loại sản phẩm thép sản xuất trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 18.836.168 tấn, tăng 6,7 % so với cùng kỳ năm 2018. Về bán hàng các loại sản phẩm thép trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 17.306.872 tấn, tăng 8,5 % so với năm 2018, trong đó xuất khẩu đạt 3.546.274 tấn, tăng 2,9 % so với năm trước (xem bảng 1).

Bảng 1. Sản xuất – Tiêu thụ  thép trong 9 tháng đầu  năm 2019
Đơn vị tính: tấn

 Ngành hàng 9 tháng đầu năm 2019 % so với năm 2018
Sản xuất Tiêu thụ Sản xuất Tiêu thụ
Thép xây dựng 7.952.118 7.872.191 7,6 6,5
Thép HRC 3.067.960 3.146.000 28,2 30,0
Thép CRC 2.902.560 1.758.693 -1,2 2,7
Thép ống hàn 1.763.516 1.794.041 10,5 14,0
Tôn mạ và màu 3.150.014 2.735.947 -5,3 -4,0
Tổng 18.836.168 17.306.872 6,7 8,5

3.3. Xuất nhập khẩu

Nhập khẩu

Số lượng nhập khẩu các loại thép thành phẩm và bán thành phẩm tính đến ngày 31/8/ 2019 đạt

10,36 triệu tấn và kim ngạch đạt hơn 7 tỷ USD. Riêng về thép thành phẩm đạt 10,1 triệu tấn với kim ngạch gần 7 tỷ USD. Trong đó có một số loại tăng nhiều :

- Thép hình: 259.238 tấn, tăng 89,1 %

- Thép cán nguội: 82.444 tấn, tăng 36 %

Nhà cung cấp thép lớn nhất cho Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019 vẫn là Trung Quốc (40,2 %). Tiếp theo là Nhật Bản (13,9 %); Hàn Quốc (11,7 %); Đài Loan (11,5 %) và Ấn Độ (9,9%).

Ngoài ra, 9 tháng đầu năm 2019 Việt Nam cũng nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thép trong nước:

- Quặng sắt: khoảng 10 triệu tấn

- Than mỡ luyện cốc: khoảng 4,2 triệu tấn

- Thép phế: 4 triệu tấn

- Và nhiều loại khác như điện cực graphit, vật liệu chịu lửa, fero các loại.

Xuất khẩu

Trong 8 tháng đầu năm 2019 ngành thép Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong công tác xuất khẩu các loại sản phẩm thép mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch đang thịnh hành trên thế giới. Số lượng xuất khẩu tính đến 31/8/ 2019 đạt 5,3 triệu tấn, tăng 8 % và kim ngạch đạt 3,5 tỷ USD.

Các sản phẩm thép nước ta chủ yếu được xuất khẩu sang các nước trong khối ASEAN (62,8 %), Hoa Kỳ (7,4 %), EU (5,6 %); Nhật Bản (4 %) và Hàn Quốc (3,9 %).

 4. BỰ BÁO CHO CẢ NĂM 2019

Với kết quả khả quan của 9 tháng đầu năm của cả nền kinh tế Việt Nam và của ngành thép, dự báo cả năm 2019 đối với ngành thép sẽ là năm tiếp tục có tăng trưởng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của ngành thép năm 2019 sẽ thấp hơn nhiều năm 2018. Cụ thể như sau:

- Thép thô: 17 triệu tấn, tăng 13 %

- Thép thành phẩm: 27,5 triệu tấn, tăng 7 % so với năm 2018.

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>